Home » Dịch Vụ Doanh Nghiệp » Các bước thành lập công ty cần thủ tục chuẩn bị giấy tờ hồ sơ như thế nào

Các bước thành lập công ty cần thủ tục chuẩn bị giấy tờ hồ sơ như thế nào

Các bước thành lập công ty cần thủ tục chuẩn bị giấy tờ hồ sơ như thế nào
5 (100%) 5 votes

Để thành lập công ty tại TpHCM cần các bước thành lập công ty như thế nào, thành lập công ty cần bao nhiêu vốn, thủ tục thành lập công ty có rắc rối không, dịch vụ thành lập công ty cũng hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc tăng khả năng nhận diện thương hiệu, khẳng định được sự tin tưởng hơn với đối tác, nhà cung cấp cũng như với các khác hàng tiềm năng.

tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep-mien-phi(1)

CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TPHCM

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ thành lập công ty tại TPHCM

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 5: Khắc dấu tròn công ty + Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký quốc gia

Bước 6:

Chuẩn bị giấy tờ hồ sơ thành lập công ty tại TPHCM

– 03 bản CMND/hộ chiếu của người đứng tên thành lập công ty (sao y công chứng không quá 03 tháng).

– Cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật, cơ cấu góp vốn…

THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN NHỮNG GÌ

Với bất cứ hình thức công ty nào thì khi làm thủ tục thành lập công ty đều phải có vốn để hoạt động kinh doanh đầu tư hiệu quả. Chủ doanh nghiệp cần biết mức vốn tối thiểu và mức vốn tối đa để thành lập công ty. Vậy để thành lập công ty cần bao nhiêu vốn? Hay vốn điều lệ là gì? Vốn pháp định là gì? Câu trả lời là còn tuỳ vào doanh nghiệp đó đăng ký ngành nghề kinh doanh gì?

Nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu mức vốn pháp định thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc mức vốn tối đa, tức là kê khai mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp mình. Còn nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định (có một số ví dụ bên dưới) thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu tương ứng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. Đến đây lại phát sinh thêm nhiều thắc mắc của doanh nghiệp là: Vậy kê khai như thế có cần chứng minh đủ vốn hay không?

Luật doanh nghiệp Việt nam tuy có quy định về việc phải góp vốn đủ trong vòng 90 ngày nhưng thực tế  có rất ít doanh nghiệp phải chứng minh và góp đủ vốn như lúc kê khai thành lập doanh nghiệp. Thực tế họ cứ thành lập mà không cần phải chứng minh. Tuy nhiên khai vốn điều lệ bao nhiêu thì cá nhân thành lập công ty phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn khai đó. Mời các bạn tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để có câu trả lời thoả đáng nhất cho những thắc mắc của mình trước khi thành lập doanh nghiệp.

Vốn của doanh nghiệp lớn nhỏ tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh được quy định tại luật doanh nghiệp. Trong đó có những loại vốn sau:

1.Vốn điều lệ khi thành lập công ty, doanh nghiệp

Đây là số vốn mà các thành viên, hay cổ đông cam kết góp trong thời gian nhất định được ghi vào điều lệ của công ty, sau đó được công ty đăng ký với sở kế hoạch và đầu tư theo nhu cầu hoạt động của công ty. Đây là khoản vốn được doanh nghiệp tự do đăng ký và không có ràng buộc gì với quy định của pháp luật, người góp vốn sẽ chịu trách nhiệm trên khoản vốn góp của mình.

Ví dụ: Sau khi tìm hiểu thành lập công ty cổ phần cần những gì, thì bạn cần tính chi phí hoạt động của công ty gồm phí phát sinh, dự định là khoảng 3 tỷ đồng, nguồn vốn mở rộng hoạt động khoảng 1,2 tỷ vì vậy có thể đăng ký vốn điều lệ khoảng 4,2 tỷ đồng.

2.Vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp, công ty

Đây là số tiền tối thiểu để công ty được thành lâp theo quy định của nhà nước. Tuỳ  vào loại hình kinh doanh có điều kiện hay không điều kiện mà có mức vốn khác nhau theo quy định tại khoản 3 nghị định 153/2007/NĐ – CP. Vốn pháp định là mức vốn bắt buộc phải có để đăng ký kinh doanh 1 ngành nghề có điều kiện.

Ví dụ: kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ vốn 2 tỷ thì mới đăng ký được. Nếu bạn có 1,5 tỷ thì sẽ không đăng ký được ngành này.

Vì trong đăng ký ngành nghề kinh doanh có 2 dạng: ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề kinh doanh không có điều kiện (ngành nghề bình thường). Ngành nghề kinh doanh có điều kiện lại chia làm 2 loại:

  1. Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
  2. Ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.

Muốn đăng ký được ngành nghề có điều kiện yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải đăng ký được số vốn pháp định (vốn tối thiểu để đăng ký 1 ngành nghề có điều kiện quy định tai bảng ngành nghề kinh doanh có điều kiện tùy vào từng ngành).

Ví dụ: 1 số ngành kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định (mức vốn tối thiểu) như sau: dịch vụ bảo vệ, đòi nợ (tối thiều 2 tỷ), kinh doanh Bất động sản (tối thiều 20 tỷ), ….. còn 1 số ngành khác nó quy định trong biểu mục.

>> Thành lập công ty trọn gói, giá rẻ tại quận 1

vốn điều lệ thấp nhất là bao nhiêu, vốn pháp định tối thiểu của công ty tnhh, thành lập công ty không cần vốn, có cần chứng minh vốn điều lệ, vốn điều lệ thành lập công ty tnhh một thành viên, vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu, thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì, thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào, thanh lap cong ty tnhh, dịch vụ thành lập công ty tnhh, thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty tnhh, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp tp HCM, tư vấn thành lập doanh nghiệp tp HCM uy tín, tư vấn thành lập doanh nghiệp tp HCM giá rẻ, tư vấn thành lập doanh nghiệp uy tín, tư vấn thành lập doanh nghiệp giá rẻ

3.Vốn ký quỹ để làm thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp

Đây là số vốn trong vốn bắt buộc tuy nhiên doanh nghiệp của bạn phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng, nhằm đảm bảo sự hoạt động của công ty.

Ví dụ khi thành lập công ty TNHH cho kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế inbound là 250 triệu, outbound là 500 triệu. Dịch vụ bảo vệ, đòi nợ thuê là 2 tỷ đồng.

4.Vốn góp nước ngoài trong việc thành lập doanh nghiệp, công ty

Đây là phần vốn có tỷ lệ nhất định vào công ty Việt Nam hoặc sử dụng toàn bộ vốn để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Loại vốn này chỉ có những công ty liên quan tới nước ngoài mới cần chú ý tới.

Lưu ý: Số vốn góp ảnh hưởng trực tiếp tới việc nộp thuế môn bài sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty nên các doanh nghiệp cần phải chú ý tuyệt đối vấn đề này.

Ngoài ra các bạn cần biết thêm về những quy định về việc góp vốn đối với từng loại hình công ty doanh nghiệp như sau:

I. Đối với công ty TNHH Hai thành viên trở lên: Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

II. Đối với công ty TNHH Một thành viên: Thực hiện góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

III. Vốn công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

5. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

IV. Công ty Hợp danh: Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

V. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đó là toàn bộ những vấn đề bạn cần biết về việc góp vốn trong việc thành lập doanh nghiệp cần chú ý. Hãy tham khảo thật kỹ để quyết định được hình thức doanh nghiệp nào hợp với kế hoạch kinh doanh của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào chưa hiểu trong vấn đề thành lập công ty có thể liên hệ Nam Việt Luật để được hỗ trợ tư vấn và sử dụng dịch vụ uy tín giá rẻ.

Đăng ký tư vấn thành lập công ty online, Đăng ký thay đổi giấy phép, Đăng ký sở hữu trí tuệ, dịch vụ khác…Liên Hệ: 19006164 – 0909608102 – Email: info@namvietluat.vn

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại TPHCM giá rẻ trọn gói – Công ty Nam Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM, mở công ty tại TPHCM, thay đổi giấy phép kinh doanh giá rẻ, tư vấn thủ tục trọn gói uy tín hàng đầu tại TPHCM và các tỉnh thành phố lân cận. Nam Việt Luật cung cấp toàn bộ những kiến thức chuyên sâu đặc biệt là tư vấn miễn phí các kiến thức trước khi tiến hành thủ tục thành lập công ty tại TPHCM sau:
– Dịch vụ tư vấn lựa chọn tên công ty hay, đẹp, ý nghĩa và đặc biệt là đúng theo quy định của pháp luật: Tư vấn lựa chọn tên tiếng việt, tên tiếng nước ngoài, tên giao dịch, tên viết tắt phù hợp với nhu cầu hoạt động thực tế theo từng ngành nghề của công ty.

– Dịch vụ tra cứu tên công ty trên hệ thống biết đươc chính xác tên công ty nào có thể đặt được và tư vấn tên công ty miễn phí.

– Dịch vụ tư vấn về nơi đặt địa chỉ doanh nghiệp/Địa chỉ chi nhánh/ Địa chỉ văn phòng đại diện/ Địa chỉ địa điểm kinh doanh phù hợp quy hoạch.Nếu các bạn chưa có địa chỉ để đặt doanh nghiệp thì Nam Việt Luật có thể tư vấn lựa chọn địa chỉ doanh nghiệp phù hợp.

– Dịch vụ tư vấn lựa chọn người đại diện theo pháp luật, tư vấn về chủ doanh nghiệp trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp tại TPHCM.

– Dịch vụ tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp với hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4 Việt Nam. Tư vấn lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện về chứng chỉ hành nghề, có điều kiện về vốn pháp định.

– Dịch vụ tư vấn đặt mức vốn điều lệ, vốn pháp định phù hợp với ngành nghề kinh doanh và phù hợp theo thực tế, tư vấn về mức đóng thuế môn bài, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng, tư vấn về hóa đơn đầu ra đầu vào…

– Dịch vụ tư vấn về quản lý, cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

– Dịch vụ tư vấn giấy phép các một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần yêu cầu giấy phép con. Ví dụ như giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép an ninh trật tự, giấy phép về môi trường, Giấy phép PCCC, Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ.

– Tư vấn cơ cấu góp vốn, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp giữa các thành viên/cổ đông.

– Tư vấn về các chức vụ quản lý và quyền hạn các chức vụ trong công ty.
– Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, kế toán doanh nghiệp sau khi đăng ký thành
– Nam Việt Luật thay mặt cho khách hàng dịch thuật, công chứng CMND/Hộ Chiếu và các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thành lập doanh nghiệp tại TP.HCM.
– Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu có vấn đề sai sót xảy ra.

– Tư vấn xin cấp lại giấy phép kinh doanh bị mất, thất lạc…, xin cấp lại con dấu. Và các tư vấn liên quan khác.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại TPHCM trong bao lâu?

– Thời gian ra giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3 – 4 ngày làm việc.

– Thời gian nhận con dấu công ty: 01 ngày làm việc tiếp theo.

– Thời gian hoàn thành thủ tục khai thuế ban đầu: 02 ngày làm việc tiếp theo.

– Thời gian hoàn thành thủ tục đề nghị đặt in và in hóa đơn: 12 ngày làm việc tiếp theo.

*Lưu ý: Thời gian làm việc không tính ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết.

Chi phí thành lập doanh nghiệp tại TPHCM

– Thứ nhất: Chi phí thực hiện 1 trong những gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Gói A – Cơ Bản, Gói B, Gói C – Hoàn Thiện (tham khảo bảng giá dịch vụ thành lập công ty)

– Thứ hai: Chi phí đặt mua gói chữ ký số. Gói 1 năm, gói 2 năm, gói 4 năm (Tham khảo bảng giá dịch vụ chữ ký số kê khai thuế)

– Thứ ba: Chi phí đóng thuế môn bài tùy thuộc theo mức đăng ký vốn điều lệ của công ty.(Từ 0-10 tỷ đóng thuế Môn bài 2 triệu/năm, Trên 10 tỷ đóng thuế môn bài 3 triệu/năm).

Thanh toán dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM tại Nam Việt Luật:

– Thanh toán 50% phí dịch vụ khi ký hồ sơ và ký hợp đồng dịch vụ.

– Thanh toán 50% còn lại khi hoàn thành công việc.

Nếu vẫn còn bất cứ thắc mắc chưa hiểu về quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp tại TPHCM đừng ngần ngại liên hệ chuyên viên Nam Việt Luật để được tư vấn và giải đáp chính xác nhất