Home » Dịch Vụ Doanh Nghiệp » Dịch vụ thành lập công ty TNHH cố phần 1 2 thành viên tư nhân cá thể | Dịch vụ thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Dịch vụ thành lập công ty TNHH cố phần 1 2 thành viên tư nhân cá thể | Dịch vụ thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Dịch vụ thành lập công ty TNHH cố phần 1 2 thành viên tư nhân cá thể | Dịch vụ thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Rate this post

Dịch vụ thành lập công ty TNHH cố phần 1 2 thành viên tư nhân cá thể | Dịch vụ thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thay đổi loại hình doanh nghiệp, dịch vụ thành lập công ty thành lập công ty thành lập công ty cổ phần thành lập công ty giá rẻ thành lập công ty tnhh thành lập công ty tnhh 1 thành viên thành lập công ty tnhh 2 thành viên thành lập doanh nghiệp tư nhân thành lập hộ kinh doanh cá thể thay đổi địa chỉ công ty thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thay đổi giấy phép đầu tư thay đổi người đại diện pháp luật thay đổi tên công ty thủ tục thành lập công ty tư vấn thành lập công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh

dich-vu-thanh-lap-cong ty-gia reo tai tphcm quan 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-tan binh tan phu-phu nhuan-hoc mon-binh tan-binh chanh

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH

Trước khi khởi nghiệp thành lập công ty hay thuê dịch vụ làm thủ tục thành lập công ty, chúng tôi tin rằng bạn sẽ có vô vàn những câu hỏi liên quan đến việc thành lập công ty TNHH, thành lập doanh nghiệp tư nhân, thành lập công ty cổ phần và các vấn đề pháp lý khác mà bạn chưa hiểu rõ cần được tư vấn như:

  • Quy định về tên doanh nghiệp như thế nào là phù hợp?
  • Quy định về đặt địa chỉ công ty như thế nào theo quy định của pháp luật?
  • Mức vốn điều lệ bao nhiêu là đủ, có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu, tối đa?
  • Ngành nghề kinh doanh nào thuộc ngành nghề kinh doanh bình thường và ngành nghề nào cần điều kiện để kinh doanh?
  • Tư cách pháp nhân của công ty như thế nào và người đại diện pháp luật như thế nào?
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có được góp vốn thành lập công ty không?
  • Tại sao công ty phải có người đại diện theo pháp luật?
  • Sau khi thành lập công ty cần thực hiện các thủ tục đóng thuế như thế nào? Đóng thuế qua mạng hay đóng thuế trực tiếp?  Đóng bao nhiêu loại thuế? Mức đóng thuế cho mỗi loại là bao nhiêu? Khi nào phải đóng thuế?
  • Chưa biết thủ tục mở tài khoản ngân hàng như thế nào? Việc đăng ký nộp thuế điện thử thông qua tài khoản ra sao? Dùng phần mềm gì để nộp tờ khai thuế và đóng thuế?
  • Dịch vụ kế toán và nộp thuế sau khi thành lập công ty như thế nào? Có cần thiết phải có người làm kế toán cho công ty hay không?
  • Dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty trọn gói tại đâu là tốt nhất?
  • Sau khi thành lập doanh nghiêp, chủ doanh nghiệp muốn thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thì cần làm thủ tục như thế nào?

thanh-lap-doanh-nghiep-tron-goi gia re tai tphcm

Trên đây là những câu hỏi thường xuyên nhất về thủ tục thành lập công ty mà cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp đều thắc mắc và còn nhiều câu hỏi khác nữa vì Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành điều chỉnh về doanh nghiệp của nước ta rất phức tạp và thay đổi thường xuyên.

Nhằm đơn giản hóa dịch vụ thủ tục thành lập công ty trọn gói và tư vấn thành lập doanh nghiệp dành cho các cá nhân trong năm 2017 trở về sau . Nhằm giúp các doanh nghiệp, công ty dễ dàng hơn trong bước khởi nghiệp theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp trong nước. Đơn giản hơn đó chính là bạn có thể sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp và làm thủ tục thành lập công ty tại Nam Việt Luật. Để được hỗ trợ tư vấn thành lập công ty trọn gói, quý khách chỉ cần có điện thoại smartphone hay máy vi tính kết nối Internet thì bạn có thể biết mọi thông tin hữu ích về việc làm thủ tục thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp được cung cấp trên website của Nam Việt Luật. Đảm bảo khó có website nào hỗ trợ thông tin chi tiết và chính xác nhất về thành lập công ty như tại Nam Việt Luật.

Với khối lượng lớn thông tin trên internet, vậy làm sao bạn có thể tìm hiểu hết  về các thủ tục thành lập công ty và những thủ tục liên quan được? Bạn không thể tự đọc tài liệu và tìm hiểu các thông tư, nghị định hướng dẫn chồng chéo và chưa có hệ thống đồng nhất. Công ty chúng tôi khuyên bạn nên để dành thời gian đó làm việc khác như tìm kiếm phương hướng phát triển công ty của mình và liên hệ với dịch vụ tư vấn làm thủ tục thành lập công ty để họ tư vấn và làm thủ tục thành lập doanh nghiệp giúp bạn. Họ sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn và giúp bạn hoàn thiện các giấy tờ thành lập công ty sớm nhất mà không mất nhiều thời gian. Hãy đến với Nam Việt Luật để chúng tôi giúp đỡ bạn, công ty chúng tôi là một trong những thương hiệu uy tín đã giúp rất nhiều khách hàng trong giải quyết tốt các vấn đề mà khách hàng dự định tìm hiểu này.

Tư vấn thủ tục thành lập công ty trọn gói các loại hình doanh nghiệp

Nam Việt Luật xin giới thiệu thủ tục thành lập công ty trọn gói từ đầu đến cuối đối với một doanh nghiệp mới mở hoàn chỉnh như sau:

Bước 1: Thủ tục thành lập công ty đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp ban đầu theo quy định của pháp luật:

1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Người thành lập công ty phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ  đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị từ chối thì thông báo bằng văn bản cho người làm thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp  được biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ đăng ký.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không nằm trong quy định tại Luật này.

4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trong bước 1 này cần chuẩn bị toàn bộ thông tin + Giấy tờ ban đầu về hồ sơ thành lập công ty như:

1. Thông tin + Giấy tờ ban đầu chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty:

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của tất cả thành viên góp vốn (sao y không quá 3 tháng từ ngày công chứng).

– Lựa chọn tên công ty theo đúng quy định.

– Chọn địa chỉ trụ sở công ty, địa điểm hoạt động (nếu có), các đơn vị trực thuộc (nếu có) (Không cần chứng minh các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng).

– Dự tính đăng ký mức Vốn điều lệ/Vốn đăng ký kinh doanh.

– Lựa chọn ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty.

– Thông tin về người đại diện theo pháp luật.

– Và điền các thông tin khác theo biểu mẫu hồ sơ thành lập công ty.

2.Tiếp đến cần chuẩn bị soạn thảo hồ sơ thành lập công ty ban đầu theo từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn: 

Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp ban đầu khác nhau phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp bạn lựa chọn như: Công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (loại hình này ít người lựa chọn). Dưới đây là toàn bộ thành phần hồ sơ tương ứng với từng loại hình công ty, bạn có thể tham khảo và chuẩn bị theo:

2.1.Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.3.Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2.4.Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

==> Nếu thực hiện đúng theo các bước trên các bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chuyển sang bước 2 dưới đây:

Bước 2: Thủ tục thành lập công ty: Đăng ký khắc dấu tròn + Thông báo mẫu con dấu:

– Sau khi có được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ở trên, doanh nghiệp cần khắc con dấu tròn doanh nghiệp. Đến đây bạn đã có giấy chứng nhận doanh nghiệp + Con dấu tròn công ty. Tuy nhiên để con dấu tròn của công ty có hiệu lực và giá trị pháp lý, bạn cần làm thủ tục thông báo mẫu con dấu đã khắc lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi thực hiện xong bước này các bạn mới có thể sử dụng con dấu vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch với tư cách doanh nghiệp.

– Lưu ý thêm là luật doanh nghiệp mới cho phép doanh nghiệp có thể khắc được nhiều con dấu với hình thức giống nhau để thuận tiện cho việc giao dịch ở nhiều địa chỉ khác nhau của công ty mà trước đây chỉ được phép khắc 1 con dấu.

Bước 3: Thực hiện thủ tục kê khai hồ sơ thuế ban đầu tại cơ quan quản lý thuế sở tại cho công ty mới thành lập.

*Hồ sơ kê khai thuế ban đầu trong thủ tục thành lập công ty:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sao y công chứng.

– Lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Biểu mẫu, số lượng thành phần hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý thuế sở tại.

– Đăng ký phương pháp tính thuế theo phương pháp giá trị gia tăng hoặc trực tiếp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nộp hồ sơ, chờ theo thời gian làm việc quy định và nhận kết quả kê khai thuế ban đầu tại chi cục thuế

Bước 4: Thủ tục thành lập công ty: Mở tài khoản ngân hàng, Mua phần mềm chữ ký số kê khai thuế, đăng ký nộp thuế điện tử, Đăng nhập hệ thống và nộp thuế môn bài theo mức vốn điều lệ đăng ký.*

*Mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập:

– Chuẩn bị giấy chứng nhận doanh nghiệp sao y + Con dấu + mẫu dấu ra ngân hàng mở tài khoản theo sự hướng dẫn của ngân hàng.

– Sau khi mở tài khoản ngân hàng: Thực hiện thủ tục làm hồ sơ thông báo số tài khoản ngân hàng lên cơ quan đăng ký kinh doanh sở tại.

*Mua phần mềm chữ ký số kê khai thuế:

– Đây là phần mềm chữ ký số kê khai thuế bắt buộc mọi doanh nghiệp cần phải có để thực hiện nộp tờ khai thuế, đăng ký thuế điện tử, đóng thuế điện tử qua mạng, doanh nghiệp bây giờ không còn nộp thuế trực tiếp nữa. Lưu ý quan trọng. Nhiều doanh nghiệp không nắm thủ tục pháp lý không mua phần mềm nên không thể thực hiện việc đăng ký thuế điện tử, không nộp được tờ khai thuế, không đóng thuế theo quy định, sau này vi phạm bị phạt chậm tờ khai và chậm nộp thuế rất nhiều tiền dẫn tời khóa Mã số thuế doanh nghiệp.

*Đăng ký nộp thuế điện tử bằng phần mềm chữ ký số:

– Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống nộp tờ khai lựa chọn ngân hàng cần nộp thuế điện tử, sau đó ra ngân hàng mình đã mở tài khoản bên trên làm hồ sơ đề nghị họ chấp nhận đăng ký thuế điện tử.

*Đóng thuế môn bài của công ty theo mức vốn điều lệ đã đăng ký:

– Doanh nghiệp nộp tiền vào tài khoản ngân hàng sau đó dùng phần mềm chữ ký số điện tử đã mua ở trên đóng thuế môn bài cho doanh nghiệp theo bậc thuế môn bài theo quy định biểu dưới đây:

Mức đóng thuế môn bài của công ty, doanh nghiệp mới nhất tính từ 01/01/2017:

STTVố điều lệ đăng ký (VNĐ)Thuế môn bài cả năm (VNĐ)Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)
1Trên 10 tỷ VNĐ3,000,0001,500,000
2Bằng hoặc Dưới 10 tỷ VNĐ2,000,0001,000,000

Lưu ý: Mức thuế môn bài không phải là một sắc thuế mà là khoản thu nộp theo năm, một năm thu một lần nhằm kiểm kê, kiểm soát và phân loại cơ sở kinh doanh. 

– Doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/7 của thì đóng ½ mức thuế môn bài cả năm đó.

Bảng kê thời gian nộp tờ khai đóng thuế môn bài

Bước 5: Thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn, đặt in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, xuất hóa đơn cho khách hàng của công ty.

*Bước này cần thực hiện thủ tục chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

– Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đề nghị sử dụng hóa đơn theo mẫu yêu cầu của cơ quan thuế sở tại.

– Cơ quan thuế kiểm tra cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp nhận kết quả chấp nhận hoặc từ chối được sử dụng hóa đơn từ cơ quan thuế.

– Mua/tự in hoá đơn giá trị gia tăng theo nhu cầu.

– Thực hiện việc thông báo phát hành sử dụng hóa đơn thông qua phần mềm chữ ký số kê khai thuế điện tử đã mua ở bước 4.

– Lưu ý quan trọng” Chỉ được xuất hóa đơn cho khách hàng sau khi thực hiện đầy đủ tất cả các bước ở trên, nếu thiếu một trong các bước ở trên thì doanh nghiệp tuyệt đối không được phép sử dụng và xuất hóa đơn, khi đó sẽ vi phạm pháp luật về thuế tùy từng trường hợp nặng nhẹ có thể dẫn đến những trường hợp xử lý hành chính hoặc hình sự.

Bước 6: Báo cáo thuế, làm sổ sách kế toán định kỳ, đóng thuế hàng quý năm:

– Doanh nghiệp cần báo cáo thuế , làm sổ sách kế toán định kỳ, đống thuế hàng quý, năm theo quy định. Ở bước này doanh nghiệp có thể thuê ngay một kế toán viên đã có kinh nghiệm làm kế toán thuế hoặc thuê công ty dịch vụ kế toán như Nam Việt Luật hỗ trợ làm thủ tục định kỳ.

– Lưu ý quan trọng: Đã không thành lập công ty thì thôi, khi thành lập công ty cần tuyệt đối chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ tất cả thủ tục thành lập công ty trọn gói ở trên. Nếu thiếu bất cứ thủ tục nào doanh nghiệp đều có thể bị phạt rất nhiều.

Thực ra những quy định của pháp luật về việc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hết sức chung chung, người bình thường không có chuyên môn pháp lý khó có thể hiểu và thực hiện được đầy đủ chính xác hồ sơ theo đúng các thủ tục quy định của pháp luật. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì còn phải thực hiện hàng loạt thủ tục đăng ký kê khai thuế ban đầu, nộp tờ khai thuế, đăng ký mở tài khoản ngân hàng, đăng ký nộp thuế điện tử, đóng thuế môn bài, thực hiện thủ tục để nghị sử dụng hóa đơn và đặt in hóa đơn…. Nếu tự thực hiện chỉ có thể thực hiện được một phần nhỏ các thủ tục trong số đó dẫn tới không hoàn thiện được các bước bắt buộc theo quy định  của pháp luật, và sau này sẽ vướng mắc và bị phạt rất nhiều tiền.

Nếu bạn không rành và không thể có đủ kiến thức thời gian và kinh nghiệm thực hiện tất cả các thủ tục ở trên, vui lòng liên hệ công ty tư vấn doanh nghiệp uy tín hàng đầu Nam Việt Luật để thực hiện dịch vụ thành lập công ty và làm mọi việc đó thay cho bạn. Chúc các bạn có được kiến thức bổ ích trước khi thực hiện việc mở công ty.

=> Chúng tôi khuyên bạn nên chọn dịch vụ làm thủ tục thành lập công ty cũng như đăng ký giấy phép kinh doanh  tại công ty Nam Việt Luật Vì chất lượng dịch vụ, uy tín công ty, bảo đảm đúng thời gian không làm ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai công ty của bạn… Công ty chúng tôi hoạt động với phương châm “Luôn luôn mang đến dịch vụ tốt nhất để đảm bảo tiến độ công việc của khách hàng với chi phí hợp lý nhất!”.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ với quý khách toàn bộ quy trình thủ tục thành lập công ty trọn gói, tùy theo từng loại mô hình công ty mà có hồ sơ chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp. Chúng tôi tư vấn những kiến thức mà các bạn cần khi thành lập công ty, kiến thức và kinh nghiệm thực tế sẽ giúp đỡ công ty của các bạn kinh doanh tốt hơn, xin vui lòng liên hệ chúng tôi bằng một trong các phương thức sau:

Cách thức liên hệ Nam Việt Luật tư vấn thủ tục thành lập công ty nhanh chóng chính xác:

C. Bảng giá dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Nam Việt Luật:

(Vui lòng lựa chọn 1 trong các gói dịch vụ tùy vào tình hình thực tế của các bạn)

STTNội Dung Thực HiênGói Cơ BảnGói Trung BìnhGói Đầy ĐủGói Hoàn Thiện
1Giấy CN đăng ký doanh nghiệpXXXX
2Khắc con dấu tròn và thông báo con dấuXXXX
3Đăng bố cáo thành lập công tyXXXX
4Thủ tục kê khai thuế ban đầuXXX
5Thủ tục áp dụng phương pháp tính thuếXXX
6Tư vấn mở tài khoản ngân hàngXX
7Đăng ký nộp thuế điện tửXX
8Thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơnXX
9Bảng hiệu (25×35) treo trụ sởXX
10In hóa đơn GTGT trắng đen (01) cuốnX
11Chữ ký số (1 năm)X
12Con Dấu chức danh (01 dấu)X
Tổng Chi Phí (chưa VAT)1,200,000 đ1,990,000 đ2,990,000 đ4,860,000 đ
Tổng Thời Gian (Ngày làm việc)3-5 ngày10 ngày20 ngày22 ngày

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên

dich vu thanh lap cong ty tnhh 1 thanh vien tai tphcm

– Trước khi bạn dự tính tiến hành thủ tục thành lập công ty, ngoài việc chuẩn bị toàn bộ kế hoạch về ngân sách, địa điểm, các thông tin công ty cần thiết để tiến hành thủ tục thành lập công ty thì bạn cần xác định được bao nhiêu người cùng góp vốn để thành lập công ty cùng mình, vì số lượng thành viên góp vốn sẽ quyết định loại hình công ty cần thành lập. Ví dụ nếu chỉ có một thành viên góp vốn thì thành lập công ty TNNH Một Thành Viên, có 2 thành viên góp vốn thì thành lập công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên, Có từ 3 thành viên góp vốn trở lên có thể thành lập công ty TNHH Hai Thành Viên hoặc công ty Cổ Phần. Tại đây Nam Việt Luật sẽ hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên tại công ty Nam Việt Luật sẽ giúp các bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian công sức khi thành lập công ty.

Công ty TNHH Một Thành Viên: Đây là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.

Thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên tại Nam Việt Luật

– Tư vấn về các loại hình công ty TNHH một thành viên, cơ cấu tổ chức công  ty, về người đại diện pháp luật, tư vấn cách đặt tên cho công ty bằng tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên viết tắt phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty, và phù hợp với quy định của pháp luật

– Tư vấn vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ.

– Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính cho công ty/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

– Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên.

– Tư vấn về tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên nếu chủ sở hữu là tổ chức.

– Tư vấn về các giấy phép, thủ tục liên quan của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

– Tư vấn về các chức vụ và quyền hạn trong công ty.

– Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Tư vấn, kiểm tra tính chính xác của những thông tin mà khách hàng yêu cầu.

– Trong trường hợp khách hàng cần tư vấn trực tiếp tại nhà, hay gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia tư vấn theo đúng yêu cầu.

– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

– Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 Thành Viên

Các bạn cần cung cấp giấy tờ và thông tin dưới đây để thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên:

1. CMND hoặc Hộ chiếu (sao y công chứng không quá 3 tháng)

2. Thông tin về doanh nghiệp cần thành lập:

      – Tên công ty dự định thành lập

      – Địa chỉ công ty

      – Ngành nghề kinh doanh

      – Vốn điều lệ

      – Đại diện pháp luật

      – Cơ cấu tỷ lệ phần vốn góp

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH Một Thành Viên:

1. CMND hoặc Hộ chiếu (sao y công chứng không quá 3 tháng)

2. Giấy đề nghị thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên

3. Điều lệ doanh nghiệp

* Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Những lợi ích mà công ty tnhh 2 thành viên trở lên mang lại cho bạn

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu sâu hơn để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về những lợi ích bạn sẽ có khi chọn lựa loại hình doanh nghiệp này.

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm của công ty TNHH 2 thành viên

Như bạn đã biết, theo Điểm 1 điều 47 chương III trong Luật Doanh nghiệp quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  1. Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

  2. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

  3. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

Vậy, khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên chúng ta sẽ được những lợi ích gì ?

  • Thành lập công ty tnhh
  • Thành lập công ty cổ phần
  • Thủ tục thành lập văn phòng đại diện
  • Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Lợi ích chung mà các hình thức công ty TNHH mang lại cho bạn:

  • Sẽ được nhà nước đồng ý cấp phép hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật va được pháp luật bảo vệ (theo các điều khoảng quy đinh trong Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư). Chính vì thế mà việc kinh doanh của bạn là hoàn toàn hợp pháp.
  • Doanh nghiệp của bạn sẽ có tư cách pháp nhân.
  • Doanh nghiệp sẽ được cấp con dấu riêng để thực hiện trong giao dịch, ký kết hợp đồng nhằm đảm bảo, tạo uy tín cho doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động hơn 6 tháng sẽ được hỗ trợ vay vốn ngân hàng.
  • Doanh nghiệp sẽ được sử dụng hóa đơn tài chính cũng như thực hiện các kết hoạch quảng bá thương hiệu và hình ảnh của doanh nghiệp rộng rãi để mọi người biết đến doanh nghiệp của bạn nhiều hơn và tất nhiên là việc quảng bá đó phải nằm trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam cho phép.
  • Với công ty TNHH bạn sẽ dễ dàng huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau (tuy nhiên, không thể huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu).
  • Bạn có thể đặt tên theo quy định của luật hiện hành với việc không trùng tên gọi với doanh nghiệp khác hay mất thuần phong mỹ tục theo văn hóa của Việt Nam và đồng thời bạn sẽ Nhà nước được bảo vệ tên gọi đó.

Lợi ích chỉ có loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên mang lại cho bạn:

  • Đối với thuế cá nhân của bạn khi bạn hoạt động kinh doanh với hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ phải đóng thuế ít hơn một thương nhân duy nhất.
  • Doanh nghiệp và các thành viên của doanh nghiệp là thực thể riêng biệt với nhau từ tài khoản ngân hàng, quyền sở hữu tài sản hay các hoạt động kinh doanh khác và cả lợi ích của các thành viên trong doanh nghiệp cũng riêng biệt.
  • Đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên thì các thành viên sẽ phải chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với công ty của mình. Có nghĩa là các thành viên chịu trách nhiệm và các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình khi thành lập doanh nghiệp.
  • Với công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì việc đảm bảo kinh phí kinh doanh sẽ dễ dàng hơn.
  • Thông thường trong mắt những doanh nghiệp lớn, đặc biệt là đối tác nước ngoài sẽ đánh giá cao tính chuyên nghiệp của công ty TNHH 2 thành viên trở lên hơn.
  • Số lượng thành viên là tổ chức, cá nhân hạn chế dưới 50 là một trong những lợi ích mà công ty TNHH mang lại cho bạn. Đây được xem là số lượng thành viên vừa không quá lớn và những thành viên thường là người quen của nhau nên dễ dàng trong việc quản lý cũng như có độ tin tưởng nhau tương đối.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có chế độ chuyển nhượng chặt chẽ, điều đó giúp cho nhà đầu tư có thể kiểm soát được việc thay đổi thành viên cũng như có thể hạn chế người lạ thâm nhập vào công ty.

Hiện nay, công ty TNHH 2 thành viên trở lên được rất nhiều doanh nhân thành lập để hoạt động kinh doanh, chính vì thế tại công ty Nam Việt Luật đang có rất nhiều dịch vụ liên quan đến việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, từ khâu tư vấn đển thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, tư vấn mọi hoạt động thủ tục đăng ký con dấu,…

Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân của mình.

Các bạn cần cung cấp giấy tờ và thông tin dưới đây để thành lập doanh nghiệp tư nhân

1. CMND hoặc Hộ chiếu của chủ doanh nghiệp (sao y công chứng không quá 3 tháng)

2. Thông tin về doanh nghiệp cần thành lập:

      – Tên công ty dự định thành lập

      – Địa chỉ công ty

      – Ngành nghề kinh doanh

      – Vốn điều lệ

      – Đại diện pháp luật

      – Cơ cấu tỷ lệ phần vốn góp

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân:

1. CMND hoặc Hộ chiếu của chủ doanh nghiệp (sao y công chứng không quá 3 tháng)

2. Giấy đề nghị thành lập Doanh nghiệp tư nhân

* Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

* Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác (đối với ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề – Tham khảo chi tiết tại: Ngành nghề có chứng chỉ hành nghề

Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết loại hình doanh nghiệp từ bài viết: Phân biệt loại hình doanh nghiệp

Nam Việt Luật cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc mắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty.

Dịch Vụ Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Tìm hiểu về thành lập hộ kinh doanh cá thể

Bài viết sau đây, Nam Việt Luật sẽ chia sẻ toàn bộ các thông tin liên quan đến khái niệm hộ kinh doanh cá thể, đặc điểm hộ kinh doanh cá thể, thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể, các vấn đề liên quan đến thuế và hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể, khả năng xuất nhập khẩu và vấn đề bảo hiểm xã hội.

thành lập hộ kinh doanh cá thể

thành lập hộ kinh doanh cá thể

Văn bản pháp lý quy định về hộ kinh doanh cá thể:

Luật về hộ kinh doanh cá thể
Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp,
Thông tư 20/2015/TT-BKH ngày 1/12/2015 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về trình tư, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể theo quy định pháp luật

“ Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Trích tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể có những gì?

Không có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Tuy nhiên nếu chủ hộ vẫn có thể tự khắc con dấu hình chữ nhật, có tên hộ kinh doanh và địa chỉ hộ kinh doanh, mã số thuế (nếu cần).
Đăng ký hộ kinh doanh cá thể có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình
Hộ cá thể chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm
Được phép sử dụng không quá 10 lao động

Có nên thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Hộ kinh doanh cá thể phù hợp với các hình thức kinh doanh có quy mô nhỏ, việc kinh doanh buôn bán được thực hiện tại một địa điểm cố định bởi hộ kinh doanh cá thể bị hạn chế về số lượng lao động và địa điểm đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm và quyền lợi của hộ kinh doanh cá thể
Tránh được các thủ tục rườm rà
Không phải khai thuế hằng tháng
Chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản
Quy mô gọn nhẹ
Phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ
Được áp dụng chế độ thuế khoán
Nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể
Không được bảo vệ thương hiệu,
Không được sử dụng hóa đơn khấu trừ nên không được hoàn thuế, không xuất được hóa đơn VAT.
Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở các đơn vị phụ thuộc
Sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu .
Không có tư cách pháp nhân
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ kinh doanh cá thể đối với hoạt động kinh doanh
Tính chất hoạt động kinh doanh manh mún
Ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong những lần đầu hợp tác
Có thể chuyển đổ từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp không?
Hiện nay, luật chưa có quy định về chuyển đổi loại hình hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp. Vì vậy, nếu muốn hoạt động ở hình thức doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể phải: chấm dứt hoạt động của mình sau đó đăng kí thành lập doanh nghiệp mới hoặc thành lập thêm doanh nghiệp mới.

Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể

– Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập); chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình (trường hợp kinh doanh ngành nghề cần chứng chỉ hành nghệ); Bản sao hợp lệ văn bản xác định vốn pháp định (trường hợp ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định).

– Giấy đăng ký thuế mẫu 03 của chi cục thuế ( Quyết định của UB về chế độ liên thông một cửa và trách nhiệm giải quyết hồ sơ hành chính đăng ký hộ kinh doanh và cấp giấy Chứng nhận đăng ký thuê trên địa bàn quận).

Quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể
UBND quận quản lý về đăng ký, thay đổi nội dung kinh doanh…

Chi cục thuế quản lý về thuế: Quy định cụ thể tại quyết định 1688/ QĐ- TCT ngày 16/4/2014 về việc ban hành quy trình quản lý thuế với hộ kinh doanh của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?
3 loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp: Thuế môn bài nộp theo mức thu nhập tháng, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng nộp căn cứ doanh thu hàng năm.

Thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài và quy định tại mục I.2 Thông tư số 96/2002/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC), hộ kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức sau đây:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

Nơi nộp thuế môn bài đối với hộ kinh doanh: Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế cấp đó.

Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể

Theo khoản 25 điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, hộ kinh doanh có mức doanh thu hằng năm trên 100 triệu đồng mới phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Thuế thu nhập cá nhân khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Theo khoản 1 Điều 3, thu nhập từ kinh doanh bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật là thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, cá nhân kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thua nhập cá nhân; nếu doanh thu thu trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế bao nhiêu đồng/năm thì sẽ phát sinh nộp thuế GTGT và nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh cụ thể với cách tính thuế dựa trên tỷ lệ nộp thuế như sau:
Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
Dich vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc cho người cao tuổi, khuyết tật không chịu thuế GTGT.
Lưu ý: Hộ kinh doanh cá thể không được hoàn thuế GTGT và không phải quyết toán thuế bao gồm cả thuế TNCN.

Hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể

Mua hóa đơn hộ kinh doanh cá thể ở đâu?

Mua hóa đơn tại cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh cá thể sử dụng hóa đơn gì?

Hóa đơn bán hàng thông thường.

Hộ kinh doanh cá thể có xuất hóa đơn không?

Được phép xuất hóa đơn.

Hộ kinh doanh cá thể có thể xuất nhập khẩu được không?

Căn cứ khoản 1, mục I, thông tư 04/2006/TT-BTM ngày 06/04/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn Nghị định số 12/2006/NĐ-CP quy định:

Trường hợp cá nhân kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh đúng theo quy định và không có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài thì trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hộ kinh doanh cá thể được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, gia công, đại lý mua, bán hàng hóa theo quy định và trong phạm vi Nghị định số 12/2006/NĐ-CP không phụ thuộc vào ngành hàng, ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo quy định khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2, Luật BHXH (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016), thì người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động làm việc trong hộ kinh doanh cá thể thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Riêng người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng tham gia BHXH bắt buộc từ 1/1/2018. Không có quy định chủ hộ phải tham gia BHXH bắt buộc.

Dịch Vụ Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty

Tại sao cần thay đổi địa chỉ công ty?

– Có rất nhiều lý do để bạn tiến hành việc thay đổi địa chỉ công ty như: Để công việc kinh doanh được thuận tiện hơn, công ty các bạn có nhu cầu tìm một văn phòng hay địa chỉ công ty gần trung tâm để giao dịch với khách hàng, hay do nhu cầu phát triển thị trường mới mà công ty muốn thay đổi địa chỉ công ty để đáp ứng nhu cầu công việc thực tế. Hay là do công việc kinh doanh của bạn thuận lợi mà bạn có thể xây trụ sở doanh nghiệp và chuyển văn phòng công ty về nhà mình? Hoặc vì rất nhiều lý do khác mà bạn tiến hành thủ tục thay đổi địa chỉ công ty.

Thay đổi địa chỉ công ty các bạn cần phải biết điều gì?

Công ty các bạn cần phải biết được thủ tục pháp lý như: Địa chỉ công ty mới dự định chuyển đến có phù hợp với quy định chung của pháp luật, địa chỉ công ty mới có được đặt phù hợp với quy hoạch phát triển vùng và khu vực đó? Ví dụ có thuộc khu quy hoạch hoặc dự án treo nào chẳng hạn? Vì khi công ty bạn đã được kinh doanh ngành nghề A ở địa chỉ cũ, thì khi chuyển sang địa chỉ mới B chưa chắc đã được phép kinh doanh. Điều này hết sức quan trọng vì khi bạn lỡ chuyển sang địa chỉ mới mà không được phép kinh doanh ngành nghề chính của mình thì thực sự các bạn đã bị rắc rối toi đối với doanh nghiệp mình.

Thay đổi địa chỉ công ty có cần chuyển hồ sơ thuế? 

Thay đổi địa chỉ công ty trong nội bộ quận, huyện thì không cần chuyển hồ sơ thuế. Còn thay đổi địa chỉ công ty khác quận, huyện, hoặc thay đổi địa chỉ khác tỉnh, thành phố thì cần phải chuyển hồ sơ thuế từ cơ quan quản lý thuế cũ sang cơ quan quản lý thuế mới. Chuyển hồ sơ thuế thì cần phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế đối với cơ quan quản lý thuế cũ xong họ mới xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế sau đó mới chuyển được hồ sơ thuế.

Thay đổi địa chỉ công ty có cần thay đổi con dấu công ty?

Thay đổi địa chỉ công ty cùng khu vực quận, huyện thì không cần thay đổi con dấu, không cần chuyển hồ sơ thuế. Còn thay đổi địa chỉ công ty khác quận, huyện, hoặc thay đổi địa chỉ khác tỉnh, thành phố thì cần phải thay đổi con dấu công ty.

Có cần thay đổi hóa đơn đỏ khi thay đổi địa chỉ công ty?

Cứ thay đổi địa chỉ công ty thì cần làm thủ tục thông báo đến cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp mình. Việc thay đổi địa chỉ trong nội bộ địa bàn quận, huyện thì có thể người quản lý thuế sẽ đóng dấu xác nhận cho mình không phải thay đổi in lại hóa đơn cũ. Còn việc thay đổi địa chỉ công ty khác quận, huyện, khác tỉnh, thành phố thì phải làm lại thủ tục đề nghị đặt in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn, sau đó mới được phép xuất hóa đơn đỏ cho khách hàng.

Thay đổi địa chỉ công ty có cần thông báo đến các cơ quan quản lý liên quan?

Khi thay đổi địa chỉ doanh nghiệp thì cũng cần thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để họ nắm bắt cho chính xác phục vụ cho công tác quản lý tránh vướng mắc sau này. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp còn phát sinh thêm những thay đổi về hợp đồng, hóa đơn, các thông tin liên quan đến ngân hàng, cơ quan thuế…

 

*Các bước thay đổi địa chỉ công ty:

Bước 1: Gửi thông tin hồ sơ qua email Nam Việt Luật để tiến hành hoàn thiện hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty:

Các bạn gửi qua email những giấy tờ sau (bản scan hoặc chụp hình) để Nam Việt Luật có thông tin soạn hồ sơ hỗ trợ quý khách:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

+ Địa chỉ công ty mới cần chuyển tới

Bước 2: Nam Việt Luật tiến hành hoàn thiện hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty:

+ Sau khi có thông tin cung cấp từ công ty, Chuyên viên Nam Việt Luật sẽ soạn và hoàn thiện hồ sơ trong vòng 30 phút.

Bước 3: Ký hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi địa chỉ công ty:

+ Sau khi ký và hoàn thiện hồ sơ, NVL sẽ tiến hành việc nộp hồ sơ và nhận kết quả hồ sơ, sau đó thông báo cho quý khách.

*Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty:

1. Thông báo của người đại diện pháp luật về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

2. Biên bản họp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty (đối với công ty TNHH Hai thành viên trở lên, Công ty Cổ Phần).

3. Quyết định của Chủ tịch HĐTV/HĐQT về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty.

4. Điều lệ công ty

*Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại Nam Việt Luật:

– Tư vấn và tiếp nhận thông tin từ khách hàng.

– Hoàn thiện hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty trong vòng 30 – 60 phút.

– Liên hệ khách hàng ký hồ sơ thay đổi.

– Nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty.

– Nhận kết quả thay đổi địa chỉ, bàn giao cho khách hàng và kết thúc dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty.

Dịch Vụ Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh giấy phép đầu tư) và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp yêu cầu bắt buộc thực hiện khi có những phát sinh thay đổi về tình hình thực tế của doanh nghiệp, việc thay đổi kịp thời và thông báo đến cơ quan đăng ký đầu tư – cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rắc rối về pháp lý. Nhưng việc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kịp thời như thế nào thì không phải ai cũng nắm rõ vì có rất nhiều quy định phức tạp liên quan đến đầu tư. Do vậy các bạn cần tìm hiểu và lựa chọn đơn vị tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện thủ tục kịp thời.

Quy định thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh giấy phép đầu tư) theo luật hiện hành:

Theo quy định của Luật Đầu Tư và Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên. Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin liên quan đến nhà đầu tư, thông tin doanh nghiệp, thông tin dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp không phải cấp quyết định chủ trương đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Thời hạn thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không phải cấp  quyết định chủ trương:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp phải cấp  quyết định chủ trương đầu tư gồm:

Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Hồ sơ cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC).

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Hồ sơ thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

I. Dịch vụ tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Nam Việt Luật:

1.   Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

2.   Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

3.   Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

4.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

5.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

6.   Điều chỉnh thay đổi tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

7.   Điều chỉnh thay đổi nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư).

8.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

10.   Chuyển nhượng dự án đầu tư.

11.   Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.

12.   Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài.

13.   Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

14.   Đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

15.   Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

16.   Đề nghị giãn tiến độ đầu tư.

17.   Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

18.   Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

19.   Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

20.   Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

21.   Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

22.   Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

23. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án hợp tác công tư).

II. Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư khác liên quan tới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện tại Nam Việt Luật:

Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thay đổi thông tin liên quan đến chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

III. Công việc thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Nam Việt Luật:

  • Nam Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng điều kiện, hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Soạn thảo hồ sơ điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật và thông tin doanh nghiệp cung cấp;
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn cấp, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục về pháp luật thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn quản lý doanh nghiệp thường xuyên cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

IV. Quy trình thay đổi giấy chứng nhận đầu tư áp dụng từ năm 2017 tại Nam Việt Luật – Quy trình này đã được đúc kết và chuẩn hóa nhanh chóng nhất khi làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư.

Theo quy định Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, và các văn bản nghị định thông tư liên quan quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì quy trình thực hiện điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;
  • Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
  • Bước 4: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.
  • Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn điều chỉnh liên quan đến nội dung có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty thì thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư theo các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục ghi nhận thông tin nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Trường hợp doanh nghiệp chưa tách giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ đồng thời thực hiện thủ tục tách tại bước 2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp đã được cấp);

Bước 3: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cập nhật thông tin của nhà đầu tư mới cùng các nội dung điều chỉnh liên quan đến dự án đầu tư.

Bước 4: Trường hợp nhà đầu tư có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

Bước 5: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 6: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.

Bước 7: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Lưu ý: Sau khi doanh nghiệp điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cần thực hiện ngay các thủ tục phát sinh liên quan đến việc thay đổi để tránh những rắc rối phát sinh không đáng có sau khi thay đổi giấy chứng nhận đầu tư.

  • Nếu doanh nghiệp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tăng vốn điều lệ làm thay đổi mức thuế môn bài của doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần thực hiện kê khai thuế môn bài mức mới và nộp thuế môn bài bổ sung;
  • Nếu doanh nghiệp thay đổi có thêm thành viên góp vốn mới cần lưu ý nhà đầu tư mới phải góp vốn đầu tư vào tài khoản chuyển vốn của doanh nghiệp và lưu ý góp đúng tiến độ theo thời hạn đã cam kết theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Doanh nghiệp lưu ý thủ tục báo cáo và các mẫu báo cáo của doanh nghiệp theo nội dung ghi nhận và nghĩa vụ báo cáo đầu tư của doanh nghiệp (Thông thường là quy định tại Điều 3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh mới điều chỉnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đề nghị doanh nghiệp đảm bảo các điều kiện trong quá trình hoạt động.

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư bao gồm quy trình nhiều thủ tục và các giấy tờ liên quan, nếu các bạn còn bất kỳ thắc mắc nào và cần hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ Nam Việt Luật, Nam Việt Luật sẵn lòng mang lại giá trị tư vấn tốt nhất cho bạn!

Dịch Vụ Thay Đổi Giấy Phép Đầu Tư

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh giấy phép đầu tư) và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp yêu cầu bắt buộc thực hiện khi có những phát sinh thay đổi về tình hình thực tế của doanh nghiệp, việc thay đổi kịp thời và thông báo đến cơ quan đăng ký đầu tư – cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rắc rối về pháp lý. Nhưng việc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kịp thời như thế nào thì không phải ai cũng nắm rõ vì có rất nhiều quy định phức tạp liên quan đến đầu tư. Do vậy các bạn cần tìm hiểu và lựa chọn đơn vị tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện thủ tục kịp thời.

Quy định thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh giấy phép đầu tư) theo luật hiện hành:

Theo quy định của Luật Đầu Tư và Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên. Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin liên quan đến nhà đầu tư, thông tin doanh nghiệp, thông tin dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp không phải cấp quyết định chủ trương đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Thời hạn thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp không phải cấp  quyết định chủ trương:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp phải cấp  quyết định chủ trương đầu tư gồm:

Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Hồ sơ cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC).

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Hồ sơ thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

I. Dịch vụ tư vấn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Nam Việt Luật:

1.   Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

2.   Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

3.   Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

4.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

5.   Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

6.   Điều chỉnh thay đổi tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

7.   Điều chỉnh thay đổi nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư).

8.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9.   Điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

10.   Chuyển nhượng dự án đầu tư.

11.   Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.

12.   Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài.

13.   Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

14.   Đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

15.   Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

16.   Đề nghị giãn tiến độ đầu tư.

17.   Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

18.   Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

19.   Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

20.   Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

21.   Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

22.   Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

23. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án hợp tác công tư).

II. Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư khác liên quan tới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện tại Nam Việt Luật:

Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ thay đổi thông tin liên quan đến chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

III. Công việc thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Nam Việt Luật:

  • Nam Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng điều kiện, hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Soạn thảo hồ sơ điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật và thông tin doanh nghiệp cung cấp;
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn cấp, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục về pháp luật thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn quản lý doanh nghiệp thường xuyên cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

IV. Quy trình thay đổi giấy chứng nhận đầu tư áp dụng từ năm 2017 tại Nam Việt Luật – Quy trình này đã được đúc kết và chuẩn hóa nhanh chóng nhất khi làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư.

Theo quy định Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, và các văn bản nghị định thông tư liên quan quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì quy trình thực hiện điều chỉnh thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;
  • Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
  • Bước 4: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.
  • Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn điều chỉnh liên quan đến nội dung có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty thì thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư theo các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục ghi nhận thông tin nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Trường hợp doanh nghiệp chưa tách giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ đồng thời thực hiện thủ tục tách tại bước 2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp đã được cấp);

Bước 3: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cập nhật thông tin của nhà đầu tư mới cùng các nội dung điều chỉnh liên quan đến dự án đầu tư.

Bước 4: Trường hợp nhà đầu tư có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

Bước 5: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 6: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.

Bước 7: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Lưu ý: Sau khi doanh nghiệp điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cần thực hiện ngay các thủ tục phát sinh liên quan đến việc thay đổi để tránh những rắc rối phát sinh không đáng có sau khi thay đổi giấy chứng nhận đầu tư.

  • Nếu doanh nghiệp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tăng vốn điều lệ làm thay đổi mức thuế môn bài của doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần thực hiện kê khai thuế môn bài mức mới và nộp thuế môn bài bổ sung;
  • Nếu doanh nghiệp thay đổi có thêm thành viên góp vốn mới cần lưu ý nhà đầu tư mới phải góp vốn đầu tư vào tài khoản chuyển vốn của doanh nghiệp và lưu ý góp đúng tiến độ theo thời hạn đã cam kết theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Doanh nghiệp lưu ý thủ tục báo cáo và các mẫu báo cáo của doanh nghiệp theo nội dung ghi nhận và nghĩa vụ báo cáo đầu tư của doanh nghiệp (Thông thường là quy định tại Điều 3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh mới điều chỉnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đề nghị doanh nghiệp đảm bảo các điều kiện trong quá trình hoạt động.

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư bao gồm quy trình nhiều thủ tục và các giấy tờ liên quan, nếu các bạn còn bất kỳ thắc mắc nào và cần hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ Nam Việt Luật, Nam Việt Luật sẵn lòng mang lại giá trị tư vấn tốt nhất cho bạn!

Dịch Vụ Thay Đổi Người Đại Diện Pháp Luật

Tại sao phải thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty ?

Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty có phức tạp, có phải thay đổi giấy phép kinh doanh ? Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thay đổi giám đốc công ty cần những thành phần hồ sơ và các giấy tờ gì ? Và quan trọng nhất là những quy định về người đại diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành các bạn đã nắm hay chưa ? Những thắc mắc trên của các bạn sẽ được giải đáp trong bài viết này.

  • Thủ tục thay đổi loại hình công ty
  • Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty
  • Thành lập công ty cổ phần

Quy định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người đứng đầu doanh nghiệp, được doanh nghiệp ủy quyền, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch vì lợi ích của doanh nghiệp, với đối tác, khách hàng và với cơ quan Nhà nước. Quyền và chức năng của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định trong Điều lệ doanh nghiệp, các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên) hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Các chức danh của người đại diện theo pháp luật trong công ty

Các chức danh này sẽ phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà luật doanh nghiệp đã được ban hành.

1.Giám đốc;

2.Tổng Giám đốc;

3.Chủ tịch Hội đồng thành viên – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

4.Chủ tịch công ty – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

5.Chủ tịch Hội đồng quản trị – đối với công ty cổ phần;

Một số quy định mới về người đại diện theo pháp luật trong công ty

1.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3.Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4.Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5.Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

6.Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

7.Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

8.Ngoài ra, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 đã loại bỏ quy định hạn chế Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Những lưu ý thực hiện dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1/Thông báo với bạn hàng, đối tác, cơ quan bảo hiểm; Vì việc thay đổi đại diện pháp luật các đối tác bạn hàng chưa thể biết kịp thời được.

2/Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần lưu ý việc đăng ký lại thông tin chủ tài khoản tại ngân hàng, vì các thông tin của người đại diện pháp luật cũ vẫn còn trên hệ thống của ngân hàng.

3/Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện theo pháp luật mới cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng;

4/Đối với công ty có giấy phép con sau thành lập như: giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự phải thực hiện thủ tục thay đổi các giấy phép này vì trên giấy phép có thông tin về người đại diện theo pháp luật cũ;

Trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

* Trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, đồng thời cũng chính là hồ sơ, thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh

– Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ và lệ phí đắng ký doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa liên thông về Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu tại Sở kế hoạch và Đầu tư.

– Tiếp nhận hồ sơ:

+ Cán bộ tại bộ phận một cửa liên thông kiểm tra đầu mục hồ sơ và một số nội dung cần thiết trong hồ sơ.

+ Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận hồ sơ và giao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

– Trả kết quả:

+ Đối với hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy phép kinh doanh);

+ Đối với hồ sơ chưa hợp lệ: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” – Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư.

Hồ sơ làm thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

– Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

– Bản sao biên bản họp về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật ;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người thay thế làm đại diện theo pháp luật:

+ Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

+ Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Giấy phép lao động và Hộ chiếu;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

– Mục lục hồ sơ (Ghi theo thứ tự trên);

– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Nơi giải quyết hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

– Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư;

Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi người đại diện công ty theo pháp luật

03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ.

Dịch vụ của Nam Việt Luật về thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty

  • Nam Việt Luật tư vấn chức danh cho người đại diện theo pháp luật phù hợp với nhu cầu của công ty;
  • Nam Việt Luật tư vấn điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Nam Việt Luật tư vấn cho doanh nghiệp trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty;
  • Nam Việt Luật soạn thảo hồ sơ thay đổi thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty;
  • Nam Việt Luật đại diện, thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nam Việt Luật thay mặt khách hàng đăng bố cáo thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty;
  • Tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau khi thay đổi người đại diện theo pháp luật cho công ty như thông báo với ngân hàng, đối tác, các cơ quan quản lý liên quan khác.
  • Ngoài ra Nam Việt Luật còn thực hiện các thủ tục thành lập công ty, thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư và nhiều dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp khác.

7. Cách liên hệ dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật tại Nam Việt Luật

– Gọi điện đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến

– Gửi yêu cầu dịch vụ qua Email

– Yêu cầu dịch vụ, khiếu nại chất lượng tư vấn gọi

8. Những lý do bạn nên chọn dịch vụ của Công ty Nam Việt Luật

– Chúng tôi không lớn nhất, nhưng chất lượng dịch vụ của chúng tôi là tốt nhất

– Chúng tôi luôn đem đến quý khách hàng những dịch vụ chất lượng với chi phí rẻ nhất

– Chúng tôi luôn tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng

– Lợi ích của bạn – lợi ích của chúng tôi! Đến với Công ty Nam Việt Luật – Đến với sự chuyên nghiệp!

Dịch Vụ Thay Đổi Tên Công Ty

Các tình huống bạn nên thay đổi tên công ty

Lựa chọn tên công ty là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi quyết định thành lập công ty. Nhưng không phải tên công ty nào cũng chính xác, cũng phù hợp với tình hình kinh doanh lâu dài. Vì vậy rất nhiều trường hợp bạn cần thay đổi tên công ty. Bài viết dưới đây của Nam Việt Luật xin chia sẻ các tình huống bạn nên thay đổi tên công ty và lựa chọn tên công ty mới.

Tên công ty cũng giống như thương hiệu của doanh nghiệp, sẽ được nhắc đến thường xuyên khi chủ doanh nghiệp hay nhân viên đi gặp gỡ, giao lưu, ký kết hợp đồng với đối tác,….Sẽ chẳng có gì bàn cãi nếu đã chọn được một cái tên hay, ấn tượng, nhưng nếu có nhiều người bạn tiếp xúc thắc mắc và cố tìm ra sự liên quan giữa ngành nghề kinh doanh và tên công ty, có lẽ bạn cần một cái tên khác thay thế. Nhưng hãy cân nhắc liệu việc thay đổi tên công ty mới này có hiệu quả hay không vì sẽ khiến cho nhiều khách hàng hiện tại hoang mang cho rằng công ty bạn đã sang tên đổi chủ. Vì vậy, bạn cần cân nhắc kỹ giữa rủi ro và cơ hội khi thay đổi tên công ty vì thật sự đây là một thách thức khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp vì việc thay đổi tên công ty sẽ dẫn tới việc thay đổi hàng loạt công việc liên quan khác. Tuy nhiên, nếu bạn đang lâm vào một trong bốn tình huống dưới đây, hãy nhanh chóng lựa chọn cách đặt tên công ty và lựa chọn cho doanh nghiệp mình một tên công ty khác nhé.

  • Thành lập công ty
  • Thành lập công ty tnhh
  • Thành lập công ty cổ phần

Thay đổi tên công ty khi không còn chính xác và dễ gây ra hiểu lầm.

Rất nhiều công ty có xu hướng lựa chọn tên công ty trùng với tên sản phẩm đang kinh doanh. Có vẻ rất hợp lý nếu như tên sản phẩm của bạn hoàn toàn mới lạ, và còn khan hiếm trên thị trường. Tuy nhiên, nếu đến thời gian, sản phẩm đó trở nên phổ biến, được nhiều người kinh doanh thì cái tên bạn lựa chọn sẽ bị ảnh hưởng, bị mất đi sức hút. Rất nhiều trường hợp đã gặp phải như: CompuUSA, The Shack….

Thay đổi tên công ty khi tên công ty mang tính miêu tả, tên chung chung, nôm na…

Đây là tình huống vô cùng khó khăn. Có thể khi mới thành lập công ty, cái tên sẽ khiến nhiều người hiểu nhưng khi công việc kinh doanh phát triển thì tên công ty không có sự khác biệt. Như trường hợp Công ty cung cấp sỉ vật liệu phối cảnh, mới nghe mọi người sẽ nghĩ ngay đến ngành nghề công ty kinh doanh và đối tượng khách hàng hướng đến. Nhưng khi mở rộng kinh doanh, họ không thể khiến nhiều khách hàng chú ý đến mình, họ không thể buộn bán cho các đối tượng khách hàng khác….Vì vậy, thay đổi tên công ty là điều tất yếu.

Những tên công ty mang tính miêu tả, chung chung hoặc nôm na sẽ rất khó để lại ấn tượng trong tâm trí người khác và dễ khiến hiểu nhầm, trở nên sai lệch khi công ty phát triển.

Thay đổi tên công ty khi tên công ty có gắn với một địa danh nào đó

Điều này rất thường xuyên xảy ra khi thành lập công ty – doanh nghiệp mới, các cá nhân, tổ chức thường thích đặt tên kèm theo thành phố nơi họ đặt trụ sở. Nhưng khi họ mở rộng phạm vi, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nhiều địa điểm khác thì địa danh đi kèm trong tên sẽ không còn liên quan nữa. Đồng thời, khi khách hàng của họ có nhu cầu tìm kiếm đối tác ở các thành phố khác, họ sẽ nghĩ công ty đó chỉ hoạt động tại địa điểm ghi trong tên công ty. Nhiều trường hợp thay vì đặt lại tên, thương hiệu, các công ty đã chọn cách chi một khoản lớn tiền quảng cáo, truyền thông để khách hàng biết được phạm vi hoạt động của mình. Vì vậy, hãy lựa chọn tên công ty dựa vào thương hiệu thay vì vị trí địa lý, trừ trường hợp bạn kinh doanh đặc sản của địa phương.

Thay đổi tên công ty khi công ty kế thừa tên một cá nhân đã không còn sức ảnh hưởng nữa

Trước khi tiến hành thủ tục thay đổi tên công ty trong trường hợp này, bạn cần đánh giá lại giá trị thương hiệu cũng như mức độ nhận biết của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng. Có những doanh nghiệp mang tên người sáng lập đã để lại nhiều dấu ấn cho khách hàng nhưng cũng không ít trường hợp tên riêng này gây khó khăn cho doanh nghiệp khi bán hoặc khi sáp nhập với công ty khác, có cần thêm tên đối tác vào hay không…..Hoặc trường hợp tên cá nhân khó nhớ, khó đọc hoặc tối nghĩa

Trên đây là bốn tình huống bạn nên đổi tên công ty. Quy trình thủ tục đổi tên cần được cân nhắc và thực hiện cẩn trọng. Kết quả mang lại có thể vượt cả kỳ vọng của bạn nhất là khi công ty bạn đã tiến xa so với thời kỳ lúc mới thành lập công ty.

Chuẩn bị thông tin hồ sơ thay đổi tên công ty:

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư).

2. Giấy chứng nhận Mã số thuế (nếu có)

3. Tên doanh nghiệp mới dự định thay đổi

4. Tên và số điện thoại người liên hệ

Hồ sơ thay đổi tên công ty được soạn thảo bởi Nam Việt Luật:

1. Thông báo của người đại diện pháp luật về việc đổi tên doanh nghiệp

2. Biên bản họp về việc đổi tên doanh nghiệp (đối với công ty TNHH Hai thành viên trở lên, Công ty Cổ Phần)

3. Quyết định của Chủ tịch HĐTV/HĐQT về việc đổi tên doanh nghiệp

Dịch vụ thay đổi tên công ty tại Nam Việt Luật:

– Nam Việt Luật tư vấn và thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty trong thời gian sớm nhất với mức chi phí hợp lý nhất.

Nam Việt Luật hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và lựa chọn kỹ càng hơn tên công ty của mình trước khi quyết định thành lập công ty hoặc thay đổi tên công  ty, tên thương hiệu của mình. Nếu cần thực hiện dịch vụ thay đổi tên công ty vui lòng liên hệ Nam Việt Luật để được tư vấn và làm thủ tục.

Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Công Ty

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Giá Rẻ

Dịch Vụ Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Giá Rẻ